- Số ký hiệu
- 10/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/03/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Mức thu phí bến bãi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Được sự chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 05/HĐND-VP, ngày 23 tháng 02 năm 2007 về việc điều chỉnh mức thu phí bến bãi; - Tuyến từ 50 km đến dưới 100 km, mức thu 800 đồng/ghế đăng ký; - Tuyến dưới 50 km, mức thu 500 đồng/ghế đăng ký. b. Đối với Bến xe khách tỉnh Sóc Trăng: Giá xe qua bến: 1.500 đồng/ghế. (Tính theo số ghế được ghi trong sổ KĐATKT và BVMT của phương tiện) c. Phí đậu xe ngủ qua đêm: c.1. Đối với bến xe, bãi đậu xe do các cơ quan nhà nước quản lý trên địa bàn thị xã Sóc Trăng: - Xe từ 40 chỗ ngồi trở lên: 6.000/đồng/xe/đêm; - Xe dưới 40 chỗ ngồi: 5.000 đồng/xe/đêm. c.2. Đối với Bến xe khách tỉnh Sóc Trăng: - Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 11.000 đồng /xe/đêm. - Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 9.000 đồng/xe/đêm. - Xe tải có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 11.000 đồng /xe/đêm. - Xe tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: 9.000 đồng/xe/đêm. c.3. Đối với bến xe, bãi đậu xe do các cơ quan nhà nước quản lý tại các huyện: - Xe từ 40 chỗ ngồi trở lên: 4.000 đồng/xe/đêm. - Xe dưới 40 chỗ ngồi: 3.500 đồng/xe/đêm. 2. Đối với bến tàu do các cơ quan nhà nước quản lý tại các huyện, thị: a. Thu phí sử dụng bến đối với phương tiện chở khách: - Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên: 700 đồng/ghế đăng ký; - Tuyến có cự ly dưới 100 km: 500 đồng/ghế đăng ký. b. Thu phí sử dụng bến đối với phương tiện chở hàng hóa (theo số tấn thực chở): - Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên: 2.000 đồng/tấn; - Tuyến có cự ly dưới 100 km: 1.500 đồng/tấn. 3. Đối tượng thu: Mức thu phí bến bãi nêu trên được áp dụng đối với tất cả các loại phương tiện sử dụng các bến xe, bãi đậu xe và bến tàu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. 1. Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ vào mức thu phí quy định nêu trên để hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41579 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực