- Số ký hiệu
- 10/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/01/2004
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay quy định đối tượng và mức thu phí thẩm định cấp quyến sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau: 1. Đối tượng nộp: là các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định về thẩm định hồ sơ, các điều kiện về quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất; điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng cả với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 2. Mức thu phí: a. Đối với đất ở của cá nhân, hộ gia đình, đất các cơ quan hành chính sự nghiệp: Đơn vị tính:đồng STT DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC ĐÔ THỊ NÔNG THÔN 1 Thửa đất từ 100 m2 150.000 120.000 2 Thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 250.000 150.000 3 Thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 400.000 250.000 4 Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1000 m2 550.000 400.000 5 Thửa đất từ 1000 m2 trở lên 800.000 550.000 b. Đối với đất sản xuất kinh doanh: Đơn vị tính:đồng STT DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC ĐÔ THỊ NÔNG THÔN 01 Thửa đất từ 500 m2 150.000 120.000 02 Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 250.000 150.000 03 Thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 400.000 250.000 04 Thửa đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2 550.000 400.000 05 Thửa đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 800.000 550.000 06 Thửa đất từ 10.000 m2 trở lên 3.200.000 2.400.000 Điều 2:- Cơ quan thu phí: Giao các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc thẩm định cấp quyền sử dụng đất, thực hiện việc đo đạc, lập bản đo địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan địa chính quận huyện. - Quản lý sử dụng phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tồng sồ tiền phí thu được để chi phí cho công tác trực tiếp tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năng 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí, lệ phí và các văn bản khác có liên quan. Số được trích nếu cuối năm chi chưa hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 55955 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 37/2003/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc đề nghị nâng cấp Thành phố Thanh Hoá từ đô thị loại III lên đô thị loại IICòn hiệu lực
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ