← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 311: 2004 "Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: Silicafume và tro trấu nghiền mịn"

10/2004/QĐ-BXD

Số ký hiệu
10/2004/QĐ-BXD
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
10/05/2004
Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 311 : 2004 " Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa : Silicafume và tro trấu nghiền mịn " BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG RHA £ 5T), lấy 3 mẫu đơn. Đối với lô hàng lớn (SF > 20T; RHA > 5T), lấy mẫu hỗn hợp từ ít nhất 10 mẫu đơn. Mẫu có thể được lấy ở nơi sản xuất, ở nơi cung cấp hoặc ở nơi sử dụng. Mỗi mẫu đơn lấy ít nhất 2 kg. Mẫu hỗn hợp được lấy ít nhất 10kg từ 10 mẫu đơn gộp lại. 5.2 Xác định tính chất hoá lý 5.2.1 Xác định độ ẩm: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 341 : 1986 5.2.2 Xác định lượng mất khi nung: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 141 : 1986 5.2.3 Xác định hàm lượng SiO2: Hàm lượng SiO2 được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 7131 : 2002. 5.3 Xác định các chỉ tiêu cơ lý 5.3.1 Xác định lượng sót trên sàng 45mm: Thực hiện theo phụ lục A. 5.3.2 Độ mịn xác định bằng phương pháp hấp phụ ni tơ (BET): Thực hiện theo phụ lục B. 5.3.3 Xác định chỉ số hoạt tính đối với xi măng: Vật liệu dùng cho thí nghiệm: Xi măng: Dùng loại xi măng poóc lăng thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 2682:1999. Cát: Là cát tiêu chuẩn thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 1770 : 1986. Nước trộn: Nước phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4506 : 1987. Chỉ số hoạt tính được thực hiện theo TCVN 6016 : 1995 với những bổ sung sau: Xác định giới hạn bền nén sau 7 ngày đêm. Cấp phối mẫu đối chứng và mẫu chứa phụ gia thử nghiệm được lấy theo bảng 3. Bảng 3 - Thành phần cấp phối để xác định chỉ số hoạt tính cường độ Tên vật liệu Mẫu đối chứng Mẫu thử Xi măng, g 500 450 Phụ gia, g 0 50 Cát, g 1375 1375 Nước Đạt độ xoè 110 ± 5% Đạt độ xoè 110 ± 5% Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng của phụ gia thử nghiệm được xác định theo công thức: (1) Trong đó I : Là chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng, %; R0 : Là giới hạn bền nén của mẫu đối chứng, daN/cm2; R1 : Là giới hạn bền nén của mẫu chứa phụ gia thử nghiệm, daN/cm2. 6 Bao gói, bảo quản 6.1 SF và RHA được bao gói tránh lẫn dị vật và có nhãn rõ ràng. Trên nhãn ghi rõ tên nhà sản xuất, tên thương mại, loại phụ gia, khối lượng, ngày tháng sản xuất và điều kiện bảo quản, thời hạn sử dụng. 6.2 Nhà sản xuất hoặc cung cấp phải cấp kèm theo các tờ thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật, các thông tin chung về phụ gia và tên tiêu chuẩn này được áp dụng.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18749 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2004/QĐ-BXD và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.