- Số ký hiệu
- 09/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/06/2021
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU khung giá rừng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được xác định gồm: a) Khung giá rừng tự nhiên là: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. b) Khung giá rừng trồng là: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. 2. Khung giá rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Khung giá các loại rừng 1. Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Bảng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. a) Khung giá rừng tự nhiên là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này. b) Khung giá rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ rừng 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng theo đúng quy định của pháp luật; b) Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết. 2. Sở Tài chính a) Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành. b) Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan đến lĩnh vực tài chính. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể, trên cơ sở khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 148057 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 156/2018/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.Hết hiệu lực một phần
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2018/TT-BNNPTNTThông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừngHết hiệu lực toàn bộ