- Số ký hiệu
- 09/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 18/02/2021
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu Long Kiến – Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu Long Kiến - Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang [công trình đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT (hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao)]. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người (Việt Nam và nước ngoài) và phương tiện trực tiếp tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Long Kiến - Long Giang. 2. Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới, đơn vị thu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý thu qua cầu Long Kiến - Long Giang. Điều 3. Mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu Long Kiến - Long Giang 1. Biểu mức thu giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu Long Kiến - Long Giang: Đơn vị tính: đồng/vé/lượt Số TT Đối tượng thu Mức giá tối đa 1 Người (gồm người đi bộ, người điều khiển phương tiện giao thông, hành khách) khi qua cầu 1.000 2 Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đẩy 1.000 3 Xe lôi đạp 1.500 4 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe ba gác, xe thô sơ và các loại xe tương tự 1.500 5 Xe tải có tải trọng dưới 01 tấn 5.000 6 Xe ô tô 04 chỗ ngồi 15.000 7 Xe ô tô từ 07 đến 15 chỗ ngồi; xe tải có tải trọng từ 01 tấn trở lên 25.000 2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm hành khách và hàng hóa khi qua cầu. 3. Trường hợp mua vé tháng, quý: mức thu không quá 80% mức thu vé lượt. Điều 4. Các trường hợp được miễn thu (bao gồm người và phương tiện) 1. Thương binh, bệnh binh (có thẻ hoặc giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh); giáo viên (có thẻ viên chức), sinh viên (có thẻ sinh viên), học sinh (có phù hiệu): đi giảng dạy, học tập, sinh hoạt trong và ngoài niên khóa; cán bộ, công chức, viên chức (có thẻ công chức, viên chức); chiến sĩ, lực lượng vũ trang (có thẻ hoặc phù hiệu) đi làm việc hàng ngày và thi hành công vụ; trẻ em dưới 10 tuổi; người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. 2. Xe cứu thương kể cả các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu. 3. Xe cứu hỏa. 4. Xe máy nông, lâm nghiệp: máy cày, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa. 5. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp chống lũ bão. 6. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng: a) Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; b) Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số:
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 146690 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 25/2014/TT-BTCThông tư Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụHết hiệu lực toàn bộ
- 56/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ