- Số ký hiệu
- 09/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2020-04-01
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cán bộ, công chức cấp xã. b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau: a) Loại I: Tối đa 23 người. b) Loại II: Tối đa 21 người. c) Loại III: Tối đa 19 người. 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân. 3. Đối với các xã được bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người. 4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương; các xã, phường, thị trấn không bắt buộc phải bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo số lượng tối đa quy định tại Điều này, có thể bố trí kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo các chức danh cán bộ, công chức cấp xã (theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) đều có người đảm nhiệm và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã 1. Việc bố trí số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ. 2. Bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm: a) Tùy tình hình thực tế ở địa phương, có thể bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 142324 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốHết hiệu lực toàn bộ
- 112/2011/NĐ-CPNghị định Về công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 73/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 03/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.Hết hiệu lực toàn bộ
- 13/2019/TT-BNVThông tư Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốCòn hiệu lực
- 08/2016/NĐ-CPNghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ