← Tra cứu văn bảnQuyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

09/2019/QĐ-UBND

Số ký hiệu
09/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
09/05/2019
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản; Công văn số 1586/STNMT-KS ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi là Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND), như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Khoản 7, Khoản 10 và Khoản 15 Điều 3 “5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò (các mỏ thuộc nhóm I), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công nhận trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần thiết (các mỏ thuộc nhóm II, nhóm III và nhóm IV) phải lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, thì Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình; cấp, gia hạn, trả lại, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 135347 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.