← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển

09/2016/QĐ-UBND

Số ký hiệu
09/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
05/02/2016
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có tàu cá hoạt động thuỷ sản bị thiên tai như: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, mưa đá, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (sau đây gọi tắt là trên biển); Tổ chức, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ khác tương tự nội dung hỗ trợ này thì không thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ. 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai trên biển đối với: Tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ; chi phí trục vớt tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ bị chìm, trôi dạt trên biển. Các nội dung hỗ trợ khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg và những quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Điều kiện hỗ trợ Tổ chức, cá nhân có tàu cá hoạt động thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai được xem xét hỗ trợ phải có các điều kiện sau đây: 1. Có giấy đăng ký kinh doanh và trụ sở làm việc theo quy định (đối với tổ chức), hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân) trên địa bàn tỉnh Bến Tre; 2. Tàu cá đã được đăng ký, đăng kiểm và có đầy đủ hồ sơ theo quy định; 3. Có giấy phép khai thác thuỷ sản đối với tàu đánh bắt thuỷ sản hoặc giấy đăng ký kinh doanh đối với tàu dịch vụ hậu cần. Điều 3. Mức hỗ trợ 1. Tàu cá bị thiệt hại từ 30% giá trị tài sản (máy tàu và vỏ tàu) trở lên Hỗ trợ chi phí sửa chữa, mua sắm hoặc đóng mới tàu cá thay thế bằng 50% giá trị thiệt hại nhưng tối đa không quá: a) 06 (sáu) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực; b) 13 (mười ba) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực; c) 25 (hai mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực; d) 42 (bốn mươi hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực; đ) 70 (bảy mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực; e) 85 (tám mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực; g) 105 (một trăm lẻ năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 107254 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.