← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

09/2016/QĐ-UBND

Số ký hiệu
09/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
21/04/2016
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau: 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi là Bảng giá tối thiểu) gồm 03 phụ lục kèm theo. a) Phụ lục số 01: Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe máy. b) Phụ lục số 02: Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ ô tô. c) Phụ lục số 03: Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tàu thuyền. 2. Đối với tài sản mới (100%) thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định tại Bảng giá tối thiểu. 3. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng giá quy định tại Bảng giá tối thiểu nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản. 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản: a) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu: - Tài sản mới: 100%. - Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%. b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước): - Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85% - Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70% - Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: 50% - Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30% - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20% 5. Thời gian đã sử dụng của tài sản: a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ; b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó. c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. 6. Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 107230 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.