- Số ký hiệu
- 09/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/05/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Bí thư Tỉnh đoàn; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH đã ký Nguyễn Văn Phong QUY CHẾ Xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục và hồ sơ công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc ngành nghề, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nghề truyền thống: Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. 2. Làng nghề: Là một hoặc nhiều cụm dân cư ấp, khóm hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. 3. Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.
Đăng nhập để đọc toàn văn 17 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 99868 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 66/2006/NĐ-CPNghị định Về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2012/NĐ-CPNghị định về khuyến côngHết hiệu lực một phần
- 116/2006/TT-BNNThông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực một phần
- 46/2011/TT-BTNMTThông tư Quy định về bảo vệ môi trường làng nghềCòn hiệu lực