- Số ký hiệu
- 09/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 07/08/2012
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: 1. Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc 1.1. Về đất: a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”. b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm. 1.2. Về nhà, vật kiến trúc: a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân. b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định. c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau: - Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%; - Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau: Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) - Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 - Từ 5 năm đến 10 năm 85 80 80 65 65 - Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35 - Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25 - Trên 50 năm 30 25 25 20 20 Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà. - Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau: Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá một (01) mét vuông (m2) nhà x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 2. Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô: a) Xe ôtô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo). b) Xe mô tô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 70716 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.