- Số ký hiệu
- 09/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/04/2010
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005; Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định 208/QĐ-UB ngày 09 tháng 02 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc QUY CHẾ Xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ -UBND ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng 1. Quy chế này quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và hồ sơ xét công nhận danh hiệu “Làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam” và “Làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam”. 2. Làng nghề ở tỉnh Hà Nam được công nhận danh hiệu “Làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam” và “Làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam” bao gồm các làng có nghề tiểu thủ công nghiệp (đa nghề) và có nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ được hiểu như sau: 1. “Làng nghề tiểu thủ công nghiệp”: là một cụm dân cư cấp thôn hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau tại các cơ sở sản xuất tập trung hoặc phân tán ở hộ gia đình trong làng, có sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương, các ngành nghề sản xuất đã phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của người dân trong làng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 15 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38484 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 134/2004/NĐ-CPNghị định Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 66/2006/NĐ-CPNghị định Về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 116/2006/TT-BNNThông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực một phần