← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

09/2005/QĐ-UB

Số ký hiệu
09/2005/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
14/02/2005
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM V/v Ban hành Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3 - TVTU, TTHĐND&UBND tỉnh. - Cục ktra văn bản Bộ Tư pháp. - Lưu VT, TH, KTTH, VX, KTN. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAMKT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Minh Cả QUY ĐỊNH Về Quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2005/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ) CHƯƠNG I Những quy định chung Điều 1: Phạm vi áp dụng. 1. Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, dự án nâng cao năng lực sản xuất của các cơ quan hoặc doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; 2. Thẩm định, phê duyệt, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; 3. Giám định và giám sát thiết bị công nghệ các dự án đầu tư; các hợp đồng chuyển giao công nghệ. Điều 2: Đối tượng quản lý. 1. Công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được Chính phủ phân cấp cho tỉnh quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư. 2. Thiết bị và công nghệ các dự án nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp, dự án đầu tư trang thiết bị của các cơ quan do ngân sách tỉnh cấp. 2. Các Hợp đồng chuyển giao công nghệ của các dự án đầu tư, dự án nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị sự nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Điều 3: Giải thích một số thuật ngữ. Các thuật ngữ sử dụng trong quy định này được hiểu như sau: 1. Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. 2. Thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư (dưới đây gọi là thẩm định công nghệ) là quá trình xem xét, đánh giá sự thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án đầu tư so với nội dung và mục tiêu của dự án đầu tư trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Nhà nước tại thời điểm thẩm định dự án, đồng thời bảo đảm tính hiệu quả của dự án đầu tư để xét đủ điều kiện tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc tiến hành đầu tư (trường hợp chủ dự án đầu tư yêu cầu).

Đăng nhập để đọc toàn văn 18 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38974 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2005/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.