- Số ký hiệu
- 08/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/01/2026
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng a) Người nộp lệ phí trước bạ; b) Cơ quan thuế; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được quy định chi tiết tại các phụ lục sau: 1. Phụ lục I: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu. 2. Phụ lục II: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 người trở xuống sản xuất, lắp ráp trong nước. 3. Phụ lục III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô pick up, ô tô tải Van nhập khẩu. 4. Phụ lục IV: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô pick up, ô tô tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước. 5. Phụ lục V: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 10 người trở lên. 6. Phụ lục VI: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pickup, ô tô tải Van). 7. Phụ lục VII: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất trước năm 2000. 8. Phụ lục VIII: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy nhập khẩu. 9. Phụ lục IX: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước. 10. Phụ lục X: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trước năm 2000. Điều 3. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy 1. Đối với các loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe;
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 186356 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 38/2019/QH14Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Hết hiệu lực một phần
- 175/2025/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sốCòn hiệu lực
- 78/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần