- Số ký hiệu
- 08/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/01/2016
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định về Phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về Phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát như sau: 1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Đề Gi. 2. Đối tượng miễn nộp: a. Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão. b. Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu. 3. Mức thu phí: như Phụ lục kèm theo Quyết định này. 4. Cơ quan thu: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn. 5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu phí được trích để lại 100% số phí thu được để thực hiện chi theo quy định. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế quy định về phí sử dụng Cảng cá Đề Gi tại Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Phù Cát, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Châu Phụ lục MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ QUY NHƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số:08/2016/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) --- STT Đối tượng thu Đơn vị tính Mức thu I Tàu, thuyền các loại Đồng/lần vào - ra cảng (không quá 12 giờ) STT Đối tượng thu Đơn vị tính Mức thu 1 Tàu, thuyền đánh cá Có công suất dưới 20 CV như trên (nt) 5.000 Có công suất từ 20 CV đến 50 CV nt 10.000 Có công suất trên 50 CV đến 90 CV nt 15.000 Có công suất trên 90 CV đến 200 CV nt 25.000 Có công suất trên 200 CV nt 40.000 2 Tàu, thuyền vận tải Có trọng tải dưới 5 tấn nt 10.000 Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn nt 20.000 Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn nt 50.000 Có trọng tải trên 100 tấn nt 70.000 II Phương tiện vận tải đồng/lần vào-ra cảng Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng nt 2.000 Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn nt 5.000 Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn nt 10.000 Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn nt 15.000 Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn nt 20.000 Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn nt 25.000 III Hàng hóa qua cảng Hàng thủy sản, động vật tươi sống đồng/tấn 9.000 Hàng hóa là Container đồng/container 40.000 Các loại hàng hóa khác đồng/tấn 5.000 \ Ghi chú: - Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp. - Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được quy định:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 99918 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.