- Số ký hiệu
- 08/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 28/02/2011
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quyết định này quy định về mức thu học phí, sử dụng học phí đối với trường, trung tâm dạy nghề, cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý có đăng ký hoạt động dạy nghề (gọi là cơ sở dạy nghề công lập) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Đối tượng thu học phí là học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hoặc học các lớp do các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác. Điều 2. Mức thu học phí, miễn giảm học phí 1. Mức thu học phí đối với cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 cụ thể như sau: a) Đối với học sinh, sinh viên học nghề trình độ trung cấp, cao đẳng mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên Đơn vị Bậc đào tạo Năm học 2010 - 2011 Năm học 2011 - 2012 Năm học 2012 - 2013 Năm học 2013 - 2014 Năm học 2014 - 2015 - Hệ cao đẳng nghề + Nhóm nghề kinh doanh, quản lý 230.000 240.000 260.000 280.000 300.000 + Nhóm nghề công nghệ kỹ thuật 230.000 290.000 360.000 460.000 560.000 - Hệ trung cấp nghề + Nhóm nghề kinh doanh, quản lý 200.000 215.000 235.000 260.000 280.000 - Nhóm nghề công nghệ kỹ thuật 200.000 250.000 320.000 390.000 510.000 Đối với học sinh, sinh viên học các lớp do cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác thì mức thu không quá 150% mức thu theo khung học phí nêu trên. b) Học phí đối với trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề. Điều 3. Thực hiện quy định về miễn giảm học phí 1. Đối tượng được miễn, được giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56075 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 49/2010/NĐ-CPNghị định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 43/2006/NĐ-CPNghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 268/2010/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức thu học phí đối với trường đại học tiền giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015Hết hiệu lực toàn bộ