- Số ký hiệu
- 08/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/05/2010
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Đối với xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí không quá 21 cán bộ, công chức, gồm các chức vụ, chức danh sau: a) Khối Đảng bố trí 02 cán bộ: - Bí thư Đảng ủy kiêm Trưởng Ban Tổ chức và Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ. - Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng) phụ trách khối vận. b) Khối đoàn thể bố trí 05 cán bộ: - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam). - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. c) Khối chính quyền bố trí 05 cán bộ và 09 công chức: - Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân. - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế. - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội. - Trưởng Công an. - Chỉ huy trưởng Quân sự. - Công chức Văn hóa - Xã hội. - Công chức Tài chính - Kế toán. - Công chức Tư pháp - Hộ tịch. - Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã). - Công chức Văn phòng - Thống kê (UBND và HĐND). - Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách một cửa). - Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách Văn phòng Đảng uỷ). 2. Đối với xã, phường, thị trấn loại II: Bố trí không quá 23 cán bộ, công chức, bao gồm 21 chức vụ, chức danh nêu tại khoản 1 Điều này và 02 chức danh sau: - Công chức Tư pháp - Hộ tịch phụ trách chứng thực. - Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường phụ trách Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (đối với xã).
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39003 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 92/2009/NĐ-CPNghị định Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 107/2004/NĐ-CPNghị định Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấpHết hiệu lực toàn bộ
- 159/2005/NĐ-CPNghị định Về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ