- Số ký hiệu
- 07/NH-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/01/1991
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành các bản mẫu Điều lệ của các Ngân hàng và tổ chức tín dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành các bản mẫu điều lệ dưới đây để làm căn cứ xây dựng điều lệ cụ thể của các ngân hàng và tổ chức tín dụng. 1. Mẫu điều lệ Ngân hàng quốc doanh 2. Mẫu điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần 3. Mẫu điều lệ công ty tài chính cổ phần 4. Mẫu điều lệ hợp tác xã tín dụng Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3: Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, các pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ việt Nam muốn thành lập Ngân hàng và tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành quyết định này. MẪU ĐIỀU LỆ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (GỌI TẮT LÀ NGÂN HÀNG CỔ PHẦN) (Ban hành theo Quyết định số 07/NH-QĐ ngày 08/01/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) CHƯƠNG I - ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1. Tên gọi của Ngân hàng cổ phần (tên đầy đủ và tên viết tắt) bằng tiếng Việt và nếu cần thiết có thể ghi tên bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. 2. Tính chất sở hữu, mục đích và phạm vi hoạt động Ngân hàng cổ phần thuộc sở hữu tập thể của các cổ đông; kinh doanh tiền tệ và dịch vụ trong ngành hoặc lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, như nông nghiệp, thuỷ sản và phát triển nông thôn, công - thương nghiệp, xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đối ngoại, phát triển hàng hải, tiểu thủ công nghiệp, đầu tư và phát triển công nghiệp, xây dựng, khoa học - kỹ thuật... 3. Tư cách pháp nhân và tự chủ tài chính: Là một pháp nhân thành lập trên cơ sở tự nguyện của các cổ đông (ghi rõ tên pháp nhân, thể nhân là cổ đông). Hội sở chính của ngân hàng cổ phần với các chi nhánh là pháp nhân duy nhất, có con dấu riêng, độc lập về tài sản và làm các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp, tự chủ tài chính; tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và cam kết với khách hàng của mình trước pháp luật; có bảng cân đối kế toán. 4. Trụ sở, địa chính, địa bàn hoạt động Nơi đặt trụ sở chính trong nước (tên tỉnh, thành phố và có thể ghi rõ địa chỉ số nhà, đường phố, số điện thoại, tài khoản chính tại Ngân hàng Nhà nước, nếu đã xác định và bảo đảm tính hợp pháp).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11268 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/NH-QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 181/QĐ-NH1Quyết định Lãi suất cho vay ngoại tệ của các tổ chức tín dụngCòn hiệu lực
- 216/QĐ-NH7Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và điều hành quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 149/QĐ-NH5Quyết định Về việc ban hành Thể lệ Tín dụng thuê muaCòn hiệu lực
- 180/QĐ-NH1Quyết định Về điều chỉnh lãi suất tiền gửi của Tổ chức kinh tếCòn hiệu lực
- 48-QĐ/NH7Quyết định Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nướcCòn hiệu lực