- Số ký hiệu
- 07/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/04/2017
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt
Quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 271/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng cán bộ và công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) 1. Số lượng cán bộ (sau đây gọi là cán bộ chuyên trách): Mỗi xã, phường, thị trấn loại 1 (gọi chung là xã loại 1) được bố trí 11 cán bộ chuyên trách; Mỗi xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3 (gọi chung là xã loại 2, loại 3) được bố trí 10 cán bộ chuyên trách, như sau: a) Bí thư Đảng ủy; b) Phó Bí thư Đảng ủy; c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đ) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với xã loại 1 bố trí 02 (hai) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đối với xã loại 2, loại 03 bố trí 01 (một) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân); e) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; g) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; h) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; i) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; k) Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam; 2. Thực hiện bố trí kiêm nhiệm: a) Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm (không bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách). b) Ở những xã, phường, thị trấn nơi Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 Phó Bí thư Đảng ủy, trong đó có 01 Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng, 01 Phó Bí thư kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 3. Số lượng công chức cấp xã: a) Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 14 công chức chuyên môn, gồm: - 02 Tài chính - Kế toán; - 02 Tư pháp - Hộ tịch; - 03 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 03 Văn phòng - Thống kê; - 02 Văn hóa - Xã hội; - 01 Trưởng Công an; - 01 Chỉ huy trưởng Quân sự; b) Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí 13 công chức chuyên môn, gồm: - 02 Tài chính - Kế toán; - 02 Tư pháp - Hộ tịch; - 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 02 Văn phòng - Thống kê; - 02 Văn hóa - Xã hội; - 01 Trưởng Công an; - 01 Chỉ huy trưởng Quân sự; - 01 công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) bố trí vào các chức danh công chức nêu
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 121539 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 08/2016/NĐ-CPNghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2016/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng NgãiHết hiệu lực toàn bộ
- 29/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình DươngHết hiệu lực toàn bộ