← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

07/2017/QĐ-UBND

Số ký hiệu
07/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
09/05/2017
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi áp dụng. Quyết định này quy định giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Đối tượng áp dụng. - Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 3 Quyết định này. - Những quy định khác không nêu trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ và một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà. 1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân. b) Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 sàn nhà của từng loại nhà do UBND tỉnh quy định đơn giá nhà ở, công trình và vật kiến trúc áp dụng tại thời điểm hiện hành. c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định, như sau: - Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: 100%. - Kê khai lệ phí trước bạ từ lần 02 trở đi và kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên: Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà loại I (%) Nhà loại II (%) Nhà loại III (%) Nhà loại IV (%) Dưới 5 năm 95 95 90 85 80 Từ 5 đến 10 năm 90 90 85 70 60 Trên 10 đến 20 năm 80 80 70 50 30 Trên 20 đến 50 năm 60 60 40 30 10 Trên 50 năm 40 40 20 10 10 Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 121538 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.