- Số ký hiệu
- 07/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 27/04/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (sau đây gọi là phương tiện) đối với: a) Người sử dụng phương tiện có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ (gồm các điểm đỗ, bãi trông giữ do Nhà nước đầu tư và các điểm đỗ, bãi trông giữ không do Nhà nước đầu tư) phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương (sau đây gọi chung là giữ phương tiện thông thường). b) Người sử dụng phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (sau đây gọi chung là giữ phương tiện vi phạm trật tự giao thông). 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng nộp phí: - Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ phương tiện thông thường. - Người sử dụng phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự giao thông bị tạm giữ phương tiện. b) Đơn vị thu phí: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ phương tiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. - Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thực hiện trông giữ phương tiện theo quy định. - Đơn vị được giao tạm giữ phương tiện vi phạm trật tự giao thông. 3. Một số quy định chung: a) Một lượt phương tiện là một lần phương tiện vào và ra điểm trông giữ phương tiện. b) Thời gian ban ngày là từ 6 giờ đến 18 giờ; thời gian ban đêm là từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 6 giờ sáng hôm sau. c) Các điểm, bãi trông giữ phương tiện thuộc khu vực thành thị là các điểm, bãi trông giữ trên địa bàn phường, thị trấn; các điểm, bãi trông giữ phương tiện thuộc khu vực nông thôn là các điểm, bãi trông giữ trên địa bàn các xã còn lại. d) Xử lý đối với các trường hợp phương tiện bị tạm giữ: - Trường hợp, phương tiện vi phạm trật tự giao thông bị tạm giữ, nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện không phải nộp phí trông giữ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 65535 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 109/2013/NĐ-CPNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnHết hiệu lực một phần
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 186/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phíCòn hiệu lực
- 15/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ