- Số ký hiệu
- 07/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/03/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành bảng giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để sử dụng vào mục đích kinh doanh, trụ sở làm việc trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để sử dụng vào mục đích kinh doanh, trụ sở làm việc trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi bao gồm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê nhà, cụ thể: 1. Tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và được ổn định 5 năm. Số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất đo đạc thực tế của từng căn nhà (bao gồm cả diện tích đất chưa xây dựng) do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước xác định nhân với đơn giá thuê đất do Sở Tài chính xác định. Tiền thuê đất bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở số tiền thuê đất hàng năm chia cho 12 tháng. 2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17/6/2010, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và được ổn định 5 năm. Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất đo đạc thực tế của từng căn nhà (bao gồm cả diện tích đất chưa xây dựng) do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước xác định nhân với giá đất sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm ký hợp đồng thuê và nhân với thuế suất 0,03%. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm chia cho 12 tháng. 3. Tiền thuê nhà (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng): a) Các ngôi nhà tiếp giáp với mặt tiền các đường: Lê Trung Đình (đoạn từ Quang Trung đến Lê Đình Cẩn), Hùng Vương, Quang Trung (đoạn từ cầu Trà khúc I đến Trần Hưng Đạo), Duy Tân, Lê Lợi (đoạn từ Quang Trung đến Phan Đình Phùng), Nguyễn Chánh và Ngô Quyền (đoạn từ Lê Trung Đình đến Nguyễn Nghiêm):
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76947 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 05/2011/QĐ-UBNDQuyết định Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa PaHết hiệu lực toàn bộ
- 14/2011/QĐ-UBNDQuyết định Về việc ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng YênHết hiệu lực toàn bộ