- Số ký hiệu
- 07/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/03/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Sửa đổi, Bổ sung một số điều của quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP của chính phủ ban hành theo quyết định số 20/2009/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2009của UBND tỉnh Lai Châu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lai Châu như sau: 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 3 như sau: “2. Bảo vệ rừng: Thực hiện đối với diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng).” 2. Sửa đổi Điều 4 như sau: “1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, trồng rừng a) Hỗ trợ nhận khoán bảo vệ rừng: 300.000 đồng/ha/năm; b) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/ha/4 năm để trồng rừng, chăm sóc rừng trồng trong 3 năm tiếp theo và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành. c) Hỗ trợ một lần bằng tiền cho hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng, cụ thể như sau: - Đối với các huyện nghèo biên giới (Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Phong Thổ): Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha. - Các huyện nghèo khác (Than Uyên, Tân Uyên): Hỗ trợ 8 triệu đồng/ha. 2. Hỗ trợ chi phí thiết kế, lập hồ sơ giao khoán - Hỗ trợ một lần chi phí thiết kế, lập hồ sơ giao khoán đối với diện tích bảo vệ rừng mới: 50.000 đồng/ha. - Hỗ trợ chi phí thiết kế, lập hồ sơ giao khoán trồng rừng: 150.000 đồng/ha. 3. Trợ cấp gạo Mức hỗ trợ: Đối với hộ nghèo nhận khoán bảo vệ rừng, được giao đất để trồng rừng sản xuất được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực. - Thời gian trợ cấp gạo: tối đa không quá 7 năm; thời gian hỗ trợ cụ thể hàng năm của từng huyện căn cứ tình hình thực tế và nguồn vốn, UBND tỉnh xem xét quyết định thời gian hỗ trợ cho phù hợp. - Thời điểm trợ cấp: Định kỳ 2 lần/năm: lần 1 vào khoảng tháng 3, lần 2 vào khoảng tháng 9 hàng năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73221 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 20/2009/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định một số nội dung về thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hoà BìnhCòn hiệu lực
- 12/2010/QĐ-UBNDQuyết định về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc GiangHết hiệu lực toàn bộ