- Số ký hiệu
- 07/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/02/2007
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Xét Tờ trình số 59/STC.QLG.CS ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: các trường hợp Nhà nước cho thuê đất; Nhà nước cho thuê mặt nước; chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2. Đơn giá cho thuê đất được tính trên 1m2/năm theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm. 2.1. Đất phi nông nghiệp quy định như sau: + Quận Ninh Kiều: 2,0 %; + Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: 1,8 %; + Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: 1,6 %; + Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: 1,5 %. Cách xác định giá cho thuê đất được tính theo vị trí thửa đất thuê như sau: a. Đất trong nội đô thị: - Diện tích trong thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất; - Diện tích còn lại sau thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m cùng vị trí thửa đất thuê. b. Đất tiếp giáp các trục giao thông: - Diện tích trong thâm hậu 50m: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất. - Diện tích còn lại sau thâm hậu 50m: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m cùng vị trí thửa đất thuê. c. Đất khu vực nông thôn: Giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất, tính cho cả diện tích thửa đất được thuê. 2.2. Các đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thì đơn giá cho thuê đất thô là 0,25% . 2.3. Đất nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp là 0,5%. 2.4. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án phục vụ phát triển thành phố và thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (thực hiện phương thức xã hội hóa) thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ thì Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 93787 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.