- Số ký hiệu
- 06/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/01/2022
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Thực hiện Quyết định số 4713/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An (đã bao gồm thuế GTGT) theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ được cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 3. Các loại hình hoạt động trên địa bàn tỉnh có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt. Điều 3. Lộ trình thực hiện 1. Đơn giá dịch vụ quy định tại Điều 1 của Quyết định này theo hướng đến năm 2022, ngân sách nhà nước không phải cấp bù kinh phí đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện giá dịch vụ về rác nêu trên: a) Nếu địa phương thu đủ 100% trên tổng số các đối tượng theo lập bộ, nhưng không đủ tiền thanh toán chi phí các dịch vụ này thì ngân sách tỉnh hỗ trợ khoản chênh lệch thiếu để bù đắp. b) Nếu địa phương thu không đủ trên tổng số các đối tượng theo lập bộ, thì ngân sách tỉnh không hỗ trợ khoản chênh lệch thiếu này; khoản thiếu hụt này do Ủy ban nhân dân cấp huyện tự cân đối ngân sách để giải quyết. c) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra việc giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt, làm cơ sở để xử lý hỗ trợ kinh phí theo quy định trên. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. b) Chủ trì tổ chức phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. c) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 152465 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2014/NĐ-CPNghị định Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 107/2020/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý chất thải và phế liệuHết hiệu lực toàn bộ
- 19/2015/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trườngHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2019/NĐ-CPNghị định Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyênHết hiệu lực một phần
- 68/2019/NĐ-CPNghị định Về quản lý chi phí đầu tư xây dựngHết hiệu lực toàn bộ