← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Quy định khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

06/2021/QĐ-UBND

Số ký hiệu
06/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2021-05-31
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 2. Đối tượng áp dụng: a) Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê trên địa bàn tỉnh Bình Dương; b) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; c) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng 1. Khung giá để bán: Đơn vị tính: đồng/m2 Loại nhà Mức giá tối đa Nhà ở riêng lẻ 1 tầng 3.898.000 Nhà ở riêng lẻ 2 tầng 6.360.000 2. Khung giá để cho thuê: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng Loại nhà Mức giá tối đa Nhà ở riêng lẻ 1 tầng 23.000 Nhà ở riêng lẻ 2 tầng 38.000 Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Giá bán tối đa trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này chưa bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí bảo trì; chi phí hạ tầng kỹ thuật (nếu có); lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng và tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng. 2. Giá cho thuê tối đa trong khung giá quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này đã bao gồm: chi phí bảo trì công trình; chưa bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí hạ tầng kỹ thuật (nếu có); lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng và tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế giá trị gia tăng. 3. Việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải nộp cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà phần diện tích đó được xây dựng nhà ở xã hội thì thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội.

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 149514 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.