- Số ký hiệu
- 06/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/01/2013
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm các Phụ lục 1, 2, 3). Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá nhưng không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn giá quy định trong bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Cụ thể, giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá trị phương tiện vận tải tính lệ phí trước bạ. = Giá trị phương tiện vận tải quy định tại Điều 2 Quyết định này. X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của các loại phương tiện vận tải. Điều 3. Tỷ lệ chất lượng còn lại áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện vận tải được xác định như sau: 1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: a. Tài sản mới: 100%. b. Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%. 2. Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước): a. Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85% b. Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70% c. Thời gian đã sử dụng trên 3 đến 6 năm: 50% d. Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30% e. Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: - Đối với các loại phương tiện vận tải đường thủy và ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): 20%. - Đối với các loại phương tiện vận tải khác: 10%. 3. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau: a. Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ; b. Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Điều 4. Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải cho sát giá cả thị trường, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Tài chính được bổ sung (đối với loại tài sản mới chưa có trong bảng giá) hoặc điều chỉnh khi giá cả biến động tăng, giảm so với giá tính lệ phí trước bạ đã ban hành đối với xe gắn máy là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), đối với các tài sản khác trừ xe gắn máy là 10% giá trị tài sản và có báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 59786 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 45/2011/NĐ-CPNghị định Về lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 64/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng NaiHết hiệu lực toàn bộ
- 19/2011/QĐ-UBNDQuyết định Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền GiangCòn hiệu lực