- Số ký hiệu
- 06/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/01/2012
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạkhi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng mới nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác (sau đây gọi chung là nhà) dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: a) Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành đơn giá phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì áp dụng theo đơn giá đó để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ. b) Những loại nhà ở chưa được quy định tại điểm a, mục 1 khoản này thì áp dụng đơn giá sau: TT Loại công trình Đơn vị Đơn giá (đồng) 1. Nhà cấp III, chung cư Chiều cao 4 - 8 tầng hoặc tổng diện tích sàn 1.000m2 đến < 5.000m2 m2 sàn 5.450.000 2. Nhà cấp II, nhà chung cư Chiều cao 9 đến 25 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 5.000m2 đến < 10.000m2 m2 sàn 6.500.000 3. Nhà cấp I, nhà chung cư Chiều cao > 25 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000m2 đến < 15.000m2 m2 sàn 7.500.000 4. Biệt thự: Hạng Loại Đơn vị Đơn giá (đồng) Hạng 1 Biệt thự giáp tường m2 sàn 5.200.000 Hạng 2 Biệt thự song đôi m2 sàn 6.000.000 Hạng 3 Biệt thự riêng biệt m2 sàn 6.750.000 Hạng 4 Biệt thự cao cấp m2 sàn 7.500.000 c) Đối với loại nhà xây dựng khác chưa được quy định khi cần xác định lệ phí trước bạ thì căn cứ thực tế từng loại nhà để áp dụng đơn giá loại nhà tương đương với loại nhà ở được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. d) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá thực tế chuyển nhượng đã kê khai. 2. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định như sau: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà đã có thời gian sử dụng dưới 5 năm: 100%; b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo nội dung tại điểm c sau đây: c) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50364 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 45/2011/NĐ-CPNghị định Về lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 209/2004/NĐ-CPNghị định Về quản lý chất lượng công trình xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 124/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ
- 60/2010/QĐ-UBNDQuyết định Về việc phê duyệt giá thuê rừng phòng hộ để đầu tư xây dựng dự án Khu nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi quốc tếHết hiệu lực toàn bộ