- Số ký hiệu
- 05/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/03/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá phương tiện thuỷ nội địa và tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá phương tiện thuỷ nội địa và tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Trường hợp áp dụng 1. Bảng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng tính phí và lệ phí trước bạ trong các trường hợp: a) Giá bán hàng ghi trên hoá đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do cơ sở sản xuất thông báo; b) Không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Trọng tải tàu thuyền: P = V - Vo P: Trọng tải tàu (tấn). V: Lượng chiếm nước tàu (tấn). V = L x B x d x δ L: Chiều dài tàu (m). + Đối với tàu thuỷ nội địa là chiều dài tính toán. + Đối với tàu khai thác thuỷ sản là chiều dài lớn nhất. B: Chiều rộng tàu (m). + Đối với tàu thuỷ nội địa là chiều rộng tính toán tàu. + Đối với tàu khai thác thuỷ sản là chiều rộng lớn nhất. d: Chiều chìm tính toán tàu (m). δ: Hệ số béo tàu, được xác định theo từng loại tàu. Vo: Khối lượng tàu không tải (tấn). 3. Đối với những loại phương tiện nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng hoặc máy cũ lắp ráp: Chất lượng còn lại của phương tiện là 85%. 4. Đối với những loại phương tiện thuỷ nội địa, phương tiện khai thác thuỷ sản mới phát sinh chưa được liệt kê trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thì cơ quan thuế đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chức năng các huyện, thành phố xác định giá cụ thể từng loại phương tiện thuỷ nội địa và tàu cá trong thời gian 10 ngày làm việc. Sau đó, vào tháng 12 hằng năm cơ quan thuế tập hợp danh mục phát sinh (nếu có) đề xuất về Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện thuỷ nội địa và tính phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đối với phương tiện khai thác thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96836 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 45/2011/NĐ-CPNghị định Về lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 34/2013/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ
- 140/2013/TT-BTCThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ
- 29/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm ĐồngHết hiệu lực toàn bộ