- Số ký hiệu
- 05/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 23/03/2012
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm về công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể và Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ Phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm về công nghệ thông tin, viễn thông (sau đây gọi chung là CNTT-TT) trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể và Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc được áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm về công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể và Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Đối tượng không được hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức, viên chức nhập thông tin, dữ liệu hoặc thuần tuý sử dụng, ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý đã được quy định tại các văn bản khác; cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế các cơ quan chuyên trách về CNTT-TT nhưng không trực tiếp quản lý, điều hành việc ứng dụng CNTT-TT và những người được thuê làm chuyên gia tư vấn về CNTT-TT. 2. Các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 không được hưởng chế độ hỗ trợ nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nghỉ hưu, nghỉ việc, thôi việc. b) Miễn nhiệm hoặc được thuyên chuyển, điều động sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan khác mà không còn làm về CNTT-TT. c) Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. d) Đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên. e) Nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng trở lên. g) Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật hiện hành. h) Trong thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác. Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cán bộ, công chức, viên chức làm về CNTT-TT nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 1. Cán bộ, công chức, viên chức làm về CNTT-TT trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể và Nhà nước cấp tỉnh; cấp chi cục thuộc ngành hoặc tương đương; huyện ủy, UBND cấp huyện. a) Trình độ chuyên môn: có trình độ cao đẳng về CNTT, điện tử viễn thông trở lên. b) Trình độ ngoại ngữ: tiếng Anh trình độ A hoặc tương đương trở lên (đọc hiểu được tài liệu chuyên môn). c) Yêu cầu: có năng lực quản lý, tư vấn bảo trì và phát triển hệ thống mạng thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL). d) Có quyết định phân công của Thủ trưởng cơ quan.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80466 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 41/2011/NQ-HĐNDNghị quyết Về xây dựng hệ thống Khuyến nông viên cơ sở tỉnh Đắk LắkHết hiệu lực toàn bộ
- 204/2004/NĐ-CPNghị định Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trangHết hiệu lực một phần