- Số ký hiệu
- 05/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/02/2006
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định tạm thời cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định tạm thời cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Đức Hòa QUY ĐỊNH TẠM THỜI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được cấp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp kết hợp các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: không đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã hiện hành và đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo điều kiện nêu tại Điều 3 Quy định này. Điều 2: Mục đích cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Việc cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại nhằm tạo điều kiện cho các chủ trang trại quan hệ giao dịch với các tổ chức có liên quan để phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được hưởng các chính sách của Nhà nước đối với trang trại. Điều 3: Điều kiện cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Các hộ thuộc các đối tượng cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại phải có đủ một trong hai điều kiện sau: 1. Có giá trị hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm đạt năm mươi triệu đồng trở lên. 2. Có quy mô sản xuất: a) Đối với trang trại trồng trọt (đất liền vùng, liền khoảnh): Có diện tích trang trại 03 ha trở lên đối với cây hàng năm và 05 ha trở lên đối với cây lâu năm; riêng trang trại trồng hồ tiêu thì chỉ cần quy mô 0,5 ha trở lên; trang trại lâm nghiệp phải có quy mô 10 ha trở lên. b) Đối với trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm: + Chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò …) sinh sản, lấy sữa có thường xuyên 10 con trở lên; chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên 50 con trở lên. + Chăn nuôi tiểu gia súc (lợn, dê …) sinh sản thường xuyên 20 con trở lên đối với lợn và 100 con trở lên đối với dê, cừu và gia súc khác, chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt có thường xuyên 7849 con trở lên. + Chăn nuôi gia cầm có thường xuyên 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi). c) Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản (diện tích mặt nước liền vùng, liền khoảnh):
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 42579 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.