- Số ký hiệu
- 04/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/04/2021
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; kèm theo báo cáo thẩm định số 132/BCTĐ-STP ngày 10/3/2021 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Điều 3 như sau: “Điều 3. Quản lý và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng ủy thác với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng CTGT số 2 Thanh Hóa thực hiện quản lý và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo các nội dung sau: 1. Giám sát hoạt động xe buýt theo hợp đồng cung ứng dịch vụ giữa Sở Giao thông vận tải với đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị được Sở Giao thông vận tải đặt hàng khai thác tuyến, cụ thể: a) Tần suất, số chuyến, lượt. b) Giờ mở bến, đóng bến. c) Phương tiện: Chất lượng, vệ sinh phương tiện, thông tin bắt buộc phải niêm yết trên phương tiện theo quy định; hoạt động của điều hòa khi xe chạy. d) Giá vé: Việc kê khai, niêm yết giá vé; việc thực hiện theo giá niêm yết. đ) Thái độ phục vụ của lái xe, nhân viên bán vé trên xe. e) Giám sát lộ trình, tốc độ của phương tiện thông qua thiết bị giám sát hành trình. g) Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của điểm đầu, điểm cuối tuyến; điểm dừng đón trả khách, nhà chờ, biển báo, vạch dừng xe buýt. 2. Giải quyết các phản ánh, thông tin của người dân qua số điện thoại đường dây nóng, cụ thể: a) Tiếp nhận thông tin phản ánh. b) Kiểm tra, xác minh giải quyết, báo cáo kịp thời. c) Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước xử lý vi phạm đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền”.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 149727 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.