- Số ký hiệu
- 04/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 11/03/2019
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Trung Hoàng QUY CHẾ Quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý đề án, kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là Kế hoạch); các đơn vị chủ trì thực hiện đề án (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì) và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương. Điều 2. Điều kiện đối với đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Kế hoạch phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Là cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ hoặc các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các đề án thuộc Kế hoạch. 2. Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện các đề án thuộc Kế hoạch. 3. Có chiến lược phát triển ngành hoặc sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cụ thể trên thị trường mục tiêu. 4. Nắm rõ nhu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ của tổ chức, cá nhân được hỗ trợ. 5. Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ. 6. Thực hiện Kế hoạch nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Đăng nhập để đọc toàn văn 25 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 137319 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 111/2015/NĐ-CPNghị định Về phát triển công nghiệp hỗ trợHết hiệu lực một phần
- 10/2017/QĐ-TTgQuyết định Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợCòn hiệu lực
- 29/2018/TT-BTCThông tư Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợCòn hiệu lực
- 161/2012/TT-BTCThông tư Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ