- Số ký hiệu
- 04/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/02/2017
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ môi trường rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và mức chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với dịch vụ du lịch: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng được tính bằng 1% (Một phần trăm) doanh thu của các sản phẩm du lịch lưu trú, vé tham quan, vé vào cổng, vé cáp treo (trừ phần giá các dịch vụ khác) tại các khu du lịch. Điều 2. Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng Thực hiện chi trả ủy thác thông qua hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Định kỳ hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh danh sách các đơn vị phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn thành phố trình UBND thành phố phê duyệt. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện ký hợp đồng ủy thác, tiếp nhận kinh phí và tham mưu triển khai kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định của Nhà nước. 3. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ môi trường rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm ký hợp đồng ủy thác, thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này; đồng thời tự kê khai phần doanh thu nộp phí dịch vụ môi trường rừng (đối với phần giá vé bao gồm giá các dịch vụ không chịu phí dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị có nhiệm vụ thực hiện bóc tách phần giá vé tính phí chi trả dịch vụ môi trường rừng) và thực hiện nộp, quyết toán theo đúng quy định về chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 120185 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 99/2010/NĐ-CPNghị định Về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 40/2015/NĐ-CPNghị định số 40/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 157/2013/NĐ-CPNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2016/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnHết hiệu lực một phần
- 109/2013/NĐ-CPNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnHết hiệu lực một phần