← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định mức chi ngân sách

04/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
04/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
11/01/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh a) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương (gọi chung là cấp huyện): Đại hội thể dục thể thao, Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao, Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; Giải thi đấu thể thao cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh hoặc các Sở, ngành trực thuộc tỉnh đăng cai tổ chức. b) Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu; Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu. b) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh; Các vận động viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch Quốc gia, Giải trẻ Quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, các Giải thể thao Quốc gia do tỉnh đăng cai tổ chức). Điều 2. Nội dung và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1. 1. Cấp tỉnh a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (thời gian tối đa không quá 3 ngày, kể cả trước và sau thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày. b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không được tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể như sau:

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46366 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.