- Số ký hiệu
- 04/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/01/2009
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượngbảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội; mức trợ cấp tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh và tiền học nghề cho học viên tạiTrung tâm Giáo dục lao động xã hội UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC mức trợ cấp tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh và tiền học nghề cho học viên tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội; mức trợ cấp tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh và tiền học nghề cho học viên tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội như sau: 1. Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng bằng 30% mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ và lấy mức này làm hệ số chuẩn 1,0 để tính cho các đối tượng khác theo Nghị định 67. 2. Mức trợ cấp tiền ăn hàng tháng cho các đối tượng tại Trung tâm bảo trợ xã hội: a) Đối với trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS dưới 18 tháng tuổi; Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi nhưng tàn tật, bị nhiễm HIV/AIDS; Người bị nhiễm HIV nhưng không còn khả năng lao động: mức trợ cấp bằng 100% mức lương tối thiểu chung; b) Các đối tượng còn lại theo quy định của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội mức trợ cấp bằng 80% mức lương tối thiểu chung. 3. Chế độ trợ giúp khác cho đối tượng tại Trung tâm bảo trợ xã hội: a) Trợ cấp mua sắm đồ dùng sinh hoạt cá nhân như: quần, áo, chăn, màn, chiếu, khăn mặt, khăn tắm, bàn trải, kem đánh răng, xà phòng giặt, dầu gội đầu, giày, dép...mức 1.000.000 đồng/người/năm. b) Trợ cấp mua giấy, bút, đồ dùng học tập cho học sinh phổ thông: - Cấp tiểu học: 200.000 đồng/học sinh/năm. - Cấp trung học cơ sở: 250.000 đồng/học sinh/năm. - Cấp trung học phổ thông: 300.000 đồng/học sinh/năm. c) Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. d) Trợ cấp cho đối tượng khi tái hoà nhập cộng đồng: 500.000 đồng/đối tượng. đ) Tiền vệ sinh phụ nữ : 15.000 đồng/người/tháng. e) Trợ cấp tiền mai táng 3.000.000 đồng; 4. Mức trợ cấp tiền ăn hàng tháng, tiền thuốc chữa bệnh và học nghề cho học viên tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội: a) Mức trợ cấp tiền ăn bằng 80% mức tiền lương tối thiểu chung. b) Tiền thuốc chữa bệnh: - Đối tượng cai nghiện ma tuý mức 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. - Đối tượng bán dâm mức 200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. - Trường hợp người bán dâm đồng thời là người nghiện ma tuý mức 550.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. c) Tiền học nghề 1.000.000 đồng/người, chỉ hỗ trợ cho đối tượng vào Trung tâm lần đầu.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82992 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 67/2007/NĐ-CPNghị định Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 135/2004/NĐ-CPNghị định Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnhHết hiệu lực một phần