← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

04/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
04/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
19/01/2009
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa. Các quy định khác thực hiện theo Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan. B. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: I. Quy định chung 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm: đá, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản kim loại. 2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản: --- 2.1- Đá: - Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) - Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...) - Đá làm vật liệu xây dựng thông thường - Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) 2.2- Cát: - Cát vàng (cát xây tô) - Các loại cát khác 2.3- Đất: - Đất sét, làm gạch, ngói - Đất làm cao lanh - Các loại đất khác 2.4- Than bùn 2.5- Nước khoáng thiên nhiên 2.6- Quặng khoáng sản kim loại: - Quặng sắt - Quặng chì - Quặng kẽm - Quặng đồng - Quặng bô xít - Quặng thiếc - Quặng cromit - Quặng khoáng sản kim loại khác II. Cách tính và mức thu phí 1. Cách tính: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc m3) - Số lượng khoáng sản khai thác để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp...). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn để quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp. - Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng đồng Việt Nam.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76965 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.