- Số ký hiệu
- 03/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-01-15
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Quảng Trị
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 7 Điều 40 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, bao gồm: a) Công trình ngăn mặn Mỹ Trung. b) Trạm bơm. c) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s. d) Công trình trên kênh. e) Bờ bao thủy lợi. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Vùng phụ cận công trình thủy lợi là phạm vi tiếp giáp mép ngoài công trình thủy lợi trở ra. 2. Công trình trên kênh là những công trình cống, đập, tràn, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh, hai bên bờ kênh có nhiệm vụ dẫn nước, lấy nước, điều tiết nước, đo nước, chuyển nước, xả nước, tiêu nước. 3. Kênh đất là kênh xây dựng bằng vật liệu đất (gồm phần đào và đắp kênh) không được gia cố bằng bê tông, bê tông cốt thép và các loại vật liệu bền vững khác, dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thuỷ lợi. 4. Kênh kiên cố là kênh được kiên cố bằng bê tông, bê tông cốt thép và các loại vật liệu bền vững khác. 5. Kênh nổi là kênh đắp nổi trên mặt đất, có đáy kênh cao hơn mặt đất tự nhiên. 6. Kênh chìm là kênh đào chìm có toàn bộ mặt cắt chuyển nước nằm dưới mặt đất tự nhiên. 7. Kênh nửa chìm nửa nổi là kênh mà mặt cắt chuyển nước có phần đào chìm dưới mặt đất tự nhiên và phần đắp nổi trên mặt đất tự nhiên. Điều 3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi 1. Công trình ngăn mặn Mỹ Trung Phạm vi vùng phụ cận cống và âu thuyền được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 50 m. Phạm vi vùng phụ cận đập ngăn sông là 20 m tính từ chân đập trở ra hai phía thượng, hạ lưu đập. 2. Công trình trạm bơm a) Trường hợp đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình. Phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình đã có. b) Trường hợp chưa xây dựng được hàng rào bảo vệ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 186544 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.