- Số ký hiệu
- 03/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/01/2020
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau: 1. Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất: a) Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản này): 0,5%/năm; b) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ tiếp giáp với các trục đường giao thông chính ở nông thôn tại các huyện (bao gồm các tuyến đường trung tâm xã và từng trục đường giao thông tại các huyện), thuộc các thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh): 0,75%/năm; c) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ trong khu vực đô thị thuộc các phường của thị xã La Gi và các phường của thành phố Phan Thiết (trừ khu phố Long Sơn - Suối Nước thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết): 1,5%/năm; d) Đất thuộc các khu vực, lĩnh vực còn lại; đất tại khu phố Long Sơn - Suối Nước thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết (bao gồm đất du lịch được xác định là khu vực 2, khu vực 3 thuộc phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh): 1,0%/năm. 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng; b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140468 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 61/2014/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng NgãiHết hiệu lực toàn bộ
- 40/2016/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về việc công nhận ấp, khu vực, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hậu GiangHết hiệu lực toàn bộ