- Số ký hiệu
- 03/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/01/2019
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định thực hiện sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015; Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN SỬA CHỮA, CẢI TẠO, BẢO TRÌ, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2019/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉ nh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định này quy định về sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc (sau đây gọi tắt là sửa chữa công trình) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. b) Quy định này thực hiện đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, nguồn thu được để lại theo chế độ quy định (kể cả các Quỹ của đơn vị sự nghiệp) dùng để sửa chữa công trình với tổng mức dưới 2 tỷ đồng. Trường hợp công trình có tổng mức từ 2 tỷ đồng trở lên thực hiện bằng vốn đầu tư công. c) Quy định này không điều chỉnh đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); b) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các hội được ngân sách nhà nước cân đối, hỗ trợ kinh phí hoạt động; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập; d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sửa chữa công trình.
Đăng nhập để đọc toàn văn 16 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 134628 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 63/2014/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầuHết hiệu lực toàn bộ
- 46/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 59/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý dự án đầu tư xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 42/2017/NĐ-CPNghị định Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.Hết hiệu lực toàn bộ
- 100/2018/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2015/TT-BKHĐTThông tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầuHết hiệu lực toàn bộ