- Số ký hiệu
- 03/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2007-01-13
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Sơn La
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm hành chính ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Phí đấu giá đất; Lệ phí cấp biển số nhà; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm hành chính, như sau: 1. Đối tượng nộp phí Người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ phương tiện do vi phạm hành chính. 2. Mức thu phí - Ô tô tải từ 5 tấn trở lên và xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên: 40. 000 đồng/01 xe /01 ngày. - Ô tô tải dưới 5 tấn trở xuống và xe khách dưới 25 chỗ ngồi: 30.000 đồng/01 xe /01 ngày. - Xe ô tô du lịch, xe ô tô khác: 20.000 đồng/01 xe/ 01 ngày. - Xe công nông: 15.000 đồng/01 xe/01 ngày. - Xe mô tô : 10.000 đồng/01 xe /01 ngày. - Xe thô sơ: 5.000 đồng/01 xe /01 ngày. 3. Cơ quan tổ chức thu phí - Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phương tiện. - Tổ chức dịch vụ trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy có đăng ký kinh doanh. 4. Chứng từ thu phí Sử dụng chứng từ thu phí do cơ quan Thuế phát hành. 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu a) Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phương tiện trực tiếp tổ chức giữ phương tiện và thu phí thì nguồn thu phí được quản lý và sử dụng: - Trích 70% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí: + Chi sửa chữa nơi trông giữ phương tiện vi phạm. + Chi tiền điện, tiền nước, thông tin liên lạc. + Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu phí. - Số còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước. b) Trường hợp phương tiện bị tạm giữ được giao cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ trông giữ thì cơ sở nhận trông giữ được thu 100% phí. Đơn vị có trách nhiệm nộp thuế, quản lý và sử dụng theo qui định. c) Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông là không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73885 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ