← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

02/2022/QĐ-UBND

Số ký hiệu
02/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
10/01/2022
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi ở các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030. 2. Đối tượng áp dụng a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Mật độ chăn nuôi: Được quy định tại khoản 2, Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018. 2. Đơn vị vật nuôi: Được quy định tại khoản 1, Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018. 3. Diện tích đất nông nghiệp: Được quy định tại khoản 1, Điều 22 Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. Điều 3. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Mật độ chăn nuôi chung của tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 là 0,97 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi tối đa của từng huyện, thành phố được quy định như sau: 1. Thành phố Gia Nghĩa: Không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 2. Huyện Krông Nô: Không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 3. Huyện Cư Jút: Không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 4. Huyện Đắk Mil: Không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 5. Huyện Đắk Song: Không quá 01 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 6. Huyện Đắk Glong: Không quá 01 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 7. Huyện Tuy Đức: Không quá 01 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. 8. Huyện Đắk Rlấp: Không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Sở, ngành a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; trong trường hợp cần thiết chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp. b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan, căn cứ quy định này để xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh của các tổ chức, cá nhân. d) Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 153577 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.