- Số ký hiệu
- 02/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 15/01/2013
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 1. Đối tượng nộp phí: Là người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về TTATGT thì người sử dụng phương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phí phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện. 2. Mức thu phí: - Xe đạp, xe thô sơ khác: 5.000 đồng/xe/ngày/đêm (năm nghìn đồng/xe/ngày đêm); - Xe mô tô, xe máy 02 bánh, xe máy điện và các loại phương tiện có kết cấu tương tự: 50.000 đồng/xe/ngày/đêm (năm mươi nghìn đồng/xe/ngày/đêm); - Xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống, xe tải dưới 3,5 tấn, xe máy kéo: 100.000 đồng/xe/ngày/đêm (một trăm nghìn đồng/xe/ngày/đêm); - Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải từ 3,5 tấn trở lên, xe đầu kéo; sơ mi rơ mooc; xe chuyên dùng: 150.000 đồng/xe/ngày/đêm (một trăm năm mươi nghìn đồng/xe/ngày/đêm). 3. Phân bổ số thu: - Nộp ngân sách Nhà nước: 20% (đối với số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp vào ngân sách tỉnh; do cơ quan của huyện, thành phố thu thì nộp vào ngân sách huyện, thành phố). - Số để lại cơ quan có thẩm quyền thu để trang trải chi phí: 80%. Đơn vị lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. 4. Quản lý, sử dụng tiền thu phí: Đơn vị thu mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền thu phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 45124 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 15/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 37/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao, chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, tỉnh Hòa BìnhHết hiệu lực một phần