- Số ký hiệu
- 02/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/02/2009
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: Quỹ phòng, chống lụt, bão được lập ở cấp tỉnh, cấp huyện. Quỹ phòng, chống lụt, bão là một nguồn thu huy động từ các tổ chức cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Việc đóng góp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão là nghĩa vụ của tất các tổ chức kinh tế và mọi công dân cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2: Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ: Quỹ phòng, chống lụt, bão là quỹ chuyên dùng của cấp tỉnh và cấp huyện nhằm phục vụ cho công tác phòng, chống lụt, bão của địa phương, được theo dõi riêng không phản ánh vào thu chi ngân sách Nhà nước. Quỹ phòng, chống lụt, bão được mở tài khoản tiền gởi tại Kho bạc Nhà nước để tập trung quản lý và theo dõi. Quỹ phòng, chống lụt, bão của tỉnh do chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khỏan. Quỹ phòng, chống lụt, bão của cấp huyện do chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền cho Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch làm chủ tài khoản. Điều 3.Đối tượng và mức thu: 1. Đối tượng huy động Quỹ phòng, chống lụt, bão: - Công dân Việt Nam trong độ tuổi quy định: nam từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại Lâm Đồng từ 6 tháng trở lên. - Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2 Mức thu Quỹ phòng, chống lụt, bão: - Đối với công dân trong độ tuổi quy định: thu tương đương 01kg thóc/năm/lao động nông nghiệp và 02 kg thóc/năm/lao động các ngành nghề khác. - Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể: tùy theo quy mô kinh doanh để thu. Doanh nghiệp: + Doanh nghiệp có mức thuế môn bài 3.000.000 đ/năm: thu tương đương 160 kg thóc/năm; + Doanh nghiệp có mức thuế môn bài 2.000.000 đ/năm: thu tương đương 120 kg thóc/năm; + Các doanh nghiệp còn lại (bao gồm cả các hợp tác xã, các tổ chức kinh tế khác): thu tương đương 80 kg thóc/năm. Hộ kinh doanh cá thể: + Thuế môn bài bậc 6: Thu tương đương 12 kg thóc/năm; + Thuế môn bài bậc 5: Thu tương đương 20 kg thóc/năm; + Thuế môn bài bậc 4: Thu tương đương 32 kg thóc/năm; + Thuế môn bài bậc 3:
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 71846 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 164/2006/QĐ-TTgQuyết định Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)Còn hiệu lực
- 113/2007/QĐ-TTgQuyết định Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010Hết hiệu lực toàn bộ