- Số ký hiệu
- 02/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 07/01/2009
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG I. CƠ SỞ TÍNH TOÁN Căn cứ TCVN 2748-1991 “Phân cấp nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản”. Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 1. Độ cao nhà: - Đối với nhà mái chảy không có trần là từ mặt nền nhà đến mặt trên của quá giang, đối với nhà có trần là từ nền nhà đến mặt trên của trần nhà, đối với nhà bán mái là từ nền nhà đến đỉnh cột quân hoặc đỉnh tường biên. - Đối với nhà mái bằng là từ mặt nền nhà đến mặt trên tấm sàn mái. - Độ cao của nhà là tính cho mỗi tầng (tính từ nền nhà đến mặt trên tấm sàn). 2. Vật kiến trúc: Vật kiến trúc bao gồm giếng khoan, giếng đào, sân, cầu thang, gác xép, tường rào, bể chứa nước, cổng, ô văng cửa… 3. Diện tích sàn của 1 tầng: - Đối với nhà mái bằng: Là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường xây (hoặc phần tường chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, sê nô, hành lang, hộp kỹ thuật, ống khói, trừ diện tích ô trống cầu thang chiếm chỗ. - Đối với nhà tạm và nhà cấp IV: Là diện tích hình chiếu bằng của mái trên mặt bằng xây dựng gọi là diện tích xây dựng (giới hạn chiều rộng nhô ra của mái trước, mái sau so với mặt ngoài cột hiên và tường hậu tối đa là 0,2m).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41637 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 197/2004/NĐ-CPNghị định Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 116/2004/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 05/2008/QĐ-UBNDQuyết định Về việc Ban hành quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn lao động tỉnhHết hiệu lực toàn bộ