- Số ký hiệu
- 01/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 14/01/2021
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
QUYẾT ÐỊNH Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ÐỊNH Quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND, ngày 14/01/2021 của UBND tỉnh Hà Giang) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này được áp dụng cho các hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Các thành phần của hệ thống thoát nước 1. Thành phần của hệ thống thoát nước bao gồm: a) Mạng lưới thoát nước cấp 1: Bao gồm kênh, mương, cống dẫn nước thải, nước mưa cho khu vực hoặc lưu vực thoát nước xả trực tiếp vào các nguồn tiếp nhận như sông, hồ và nhà máy xử lý nước thải. b) Mạng lưới thoát nước cấp 2: Bao gồm hệ thống cống dọc các đường phố chính có chức năng vận chuyển nước thải và nước mưa đến mạng lưới thoát nước cấp 1. c) Mạng lưới thoát nước cấp 3: Bao gồm cống dọc các đường phố trong các khu dân cư, ngõ xóm; các cống dẫn nước mưa từ các cửa thu hè phố, nước thải từ các hộp đấu nối và truyền tải tới mạng lưới thoát nước cấp 1 và cấp 2. d) Hộp đấu nối là những vị trí tại điểm đấu nối của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước thành phố, được bố trí thành hố kiểm tra để thực hiện việc đấu nối và phục vụ duy trì, nạo vét. đ) Hố ga, cửa thu nước lề đường, các giếng tách nước mưa và nước thải, cống bao, cống áp lực, cửa phai; các trạm bơm nước thải, nước mưa, nước hồ và các cống ra vào trạm bơm. e) Hồ điều hoa và các kênh, mương; các cửa xả nước mưa hoặc nước thải. g) Các nhà máy, trạm xử lý nước thải tập trung và phi tập trung, công trình xử lý bùn cặn.
Đăng nhập để đọc toàn văn 21 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 146314 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 80/2014/NĐ-CPNghị định Về thoát nước và xử lý nước thảiHết hiệu lực một phần
- 98/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuậtCòn hiệu lực
- 04/2015/TT-BXDThông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thảiCòn hiệu lực
- 59/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý dự án đầu tư xây dựngHết hiệu lực toàn bộ