- Số ký hiệu
- 01/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/01/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001; CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hà QUY ĐỊNH Về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Đối tượng được trang bị điện thoại cố định công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động: 1. Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Uỷ viên Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (không là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Đoàn thể cấp tỉnh; Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Phó Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ; Chánh, Phó Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng, Phó các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó các Ban đảng là Tỉnh ủy viên và không là Tỉnh ủy viên; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị; Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập Báo Đồng Khởi; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy Liên cơ; Bí thư, Phó Bí thư huyện, thị ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Chánh Văn phòng huyện, thị xã uỷ; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Ủy viên Thường vụ huyện, thị ủy và các chức danh tương đương. 4. Cán bộ về hưu nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy (chỉ trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng). Điều 2. Đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp kinh phí để thanh toán khoán chi phí ban đầu như sau: 1. Tiền mua máy không quá 300.000 đồng/máy đối với điện thoại cố định và không quá 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại di động.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50871 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 78/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 179/2002/QĐ-TTgQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 29/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội.Còn hiệu lực
- 43/2006/NĐ-CPNghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 130/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nướcCòn hiệu lực