- Số ký hiệu
- 01/1998/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 02/01/1998
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Quyết định này. Điều 3. Hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định này. QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN CỔ PHẦN VÀ LỢI TỨC CỔ PHẦN CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/1998/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính) A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần của Nhà nước trong việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và lợi tức cổ phần của Nhà nước trong các công ty cổ phần mà Nhà nước tham gia góp vốn. Điều 2. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền bán cổ phần của Nhà nước: là số tiền thu do bán một phần hay toàn bộ giá trị doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc bán cổ phần của Nhà nước trong công ty cổ phần. 2. Cổ phần của Nhà nước là cổ phần: do nhà nước giữ lại trong các doanh nghiệp nhà nước độc lập được cổ phần hoá; do Nhà nước tham gia góp vốn sáng lập công ty cổ phần; do Nhà nước mua từ các công ty cổ phần. 3. Cổ phần của doanh nghiệp nhà nước là cổ phần: do doanh nghiệp nhà nước giữ lại trong các công ty cổ phần khi cổ phần hoá một bộ phận của doanh nghiệp; do doanh nghiệp nhà nước tham gia góp vốn sáng lập công ty cổ phần; do doanh nghiệp nhà nước mua từ các công ty cổ phần. 4. Lợi tức cổ phần nhà nước: là số lợi tức được chia từ công ty cổ phần tương ứng với số cổ phần của Nhà nước trong công ty cổ phần. 5. Lợi tức cổ phần của doanh nghiệp: là số lợi tức được chia từ công ty cổ phần tương ứng với số cổ phần của doanh nghiệp nhà nước trong công ty cổ phần. Điều 3. Tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước gọi là nguồn thu cổ phần hoá phải nộp vào Kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và tập trung về tài khoản "thu về cổ phần hoá" tại Kho bạc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ tài khoản để sử dụng vào các mục đích: giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội cho số lao động dôi ra và góp phần bổ sung vốn cho các DNNN cần được ưu tiên củng cố và phát triển, không sử dụng vào mục đích chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn 17 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8030 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/1998/QĐ-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 593-TC/KBNNQuyết định Về việc dừng phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 3 nămCòn hiệu lực
- 141-TC/KBNNQuyết định Về việc phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 nămCòn hiệu lực
- 144-TC/TCT/QĐQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung giá tính thuế một số mặt hàng nhập khẩu thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuếCòn hiệu lực
- 162TC/KBNNQuyết định Về việc dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 thángCòn hiệu lực
- 1188TC/QĐ/TCTQuyết định Về việc sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩuCòn hiệu lực