← Tra cứu văn bảnPháp lệnh

Thuế Nông nghiệp

Không số

Số ký hiệu
Không số
Loại văn bản
Pháp lệnh
Ngày ban hành
25/02/1983
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

PHÁP LỆNH VỀ THUẾ NÔNG NGHIỆP Để chính sách thuế nông nghiệp được công bằng, hợp lý và thống nhất trong cả nước, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và tăng cường quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nông thôn, khuyến khích thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích trồng trọt ; Pháp lệnh này quy định về thuế nông nghiệp. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mọi tổ chức và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, hoặc các loại đất khác vào sản xuất nông nghiệp, đều có nghĩa vụ nộp thuế nông nghiệp. Điều 2 không quá 3 năm, đối với đất phục hoá. Điều 5 Đối với đất ở miền núi, nơi nhân dân mới chuyển sang định canh, định cư, đời sống chưa ổn định, hoặc đối với đất ở vùng rẻo cao, nếu sản xuất còn nhiều khó khăn, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh xét, quyết định thời hạn chưa phải chịu thuế nông nghiệp. Điều 6 Đất ở không phải chịu thuế nông nghiệp. CHƯƠNG II CÁCH TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ Điều 7 ; 40 kg 4 Từ 25 kg ;; 30 kg 5 Từ 20 kg ;; 25 kg 6 Từ 15 kg ;; 20 kg 7 Dưới 15 kg Việc phân hạng đất do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm, dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Bảng phân hạng đất, sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc đơn vị hành chính tương đương duyệt và Hội đồng bộ trưởng phê chuẩn, được dùng làm căn cứ tính thuế trong thời hạn 5 năm. Điều 8 Đất trồng cây hàng năm chịu thuế theo định xuất như sau : Hạng đất Định suất tính bằng ki-lô-gam thóc trên 100 mét vuông Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 1 7,0 6,5 5,8 2 5,6 5,2 4,6 3 4,2 3,9 3,5 4 3,5 3,2 2,9 5 2,8 2,6 2,3 6 2,1 1,9 1,7 7 1,0 0,8 0,6 Đất trồng cây dược liệu đặc biệt, chịu thuế theo quy định riêng. Điều 9 Đối với đất vườn, đất trồng cây lâu năm, thuế tính theo tỷ lệ trên sản lượng hàng năm hoặc giá trị sản lượng hàng năm, tuỳ theo loại cây trồng : 1- Cây lấy gỗ, cây lấy lá 8% 2- Cây ăn quả 10% đến 30% 3- Cây công nghiệp lâu năm và cây khác 12% Thuế suất áp dụng cho từng loại cây ăn quả, có tính đến quy mô vườn cây ăn quả của mỗi hộ, do Hội đồng bộ trưởng quy định. Sản lượng hàng năm hoặc giá trị sản lượng hàng năm của từng loại cây do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định, dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ; sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc đơn vị hành chính tương đương duyệt, thì được dùng làm căn cứ tính thuế.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3640 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về Không số và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Pháp lệnh khác do Hội đồng Nhà nước ban hành.