- Số ký hiệu
- Không số
- Loại văn bản
- Pháp lệnh
- Ngày ban hành
- 29/06/1991
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
Tóm tắt
PHÁP LỆNH THUẾ NHÀ ĐẤT Để tăng cường quản lý Nhà nước đối với việc xây dựng và sử dụng nhà ở, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm phù hợp với Luật đất đai, động viên sự đóng góp của chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà đất vào ngân sách Nhà nước; Pháp lệnh này quy định thuế nhà đất. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Thuế nhà đất là thuế thu đối với nhà và đối với đất ở, đất xây dựng công trình. Điều 2 Tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, gọi chung là chủ nhà đất, đều phải nộp thuế nhà đất. Trong trường hợp còn có sự tranh chấp hoặc chưa xác định được quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng nhà đất, thì tổ chức, cá nhân đang sử dụng nhà phải nộp thuế nhà đất. Tổ chức, cá nhân, kể cả xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê nhà, đất ở, đất xây dựng công trình thì chỉ trả tiền thuê nhà, đất, còn thuế nhà đất thì do tổ chức, cá nhân cho thuê nhà, đất nộp theo quy định của Pháp lệnh này; Điều 3 Không thu thuế đối với: 1- Nhà ở thuộc vùng nông thôn, trừ nhà ở nơi có hoạt động kinh doanh, dịch vụ ven đường quốc lộ, tỉnh lộ thuộc vùng đồng bằng, trung du; 2- Đất làm đường sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, nghĩa trang; 3- Nhà, đất dùng làm trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, doanh trại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; 4- Nhà, đất chuyên dùng vào việc thờ cúng của tôn giáo; 5- Nhà, đất sử dụng vì lợi ích công cộng mà chủ nhà đất không thu tiền thuê. Điều 4 Cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở và đất xây dựng công trình nộp thuế nhà đất theo Pháp lệnh này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Điều 5 Chủ nhà đất có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của Pháp lệnh thuế nhà đất. Điều 6 Nghiêm cấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa tiền thuế và các hành vi khác vi phạm quy định của Pháp lệnh này. Điều 7 Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giúp đỡ cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành nhiệm vụ. CHƯƠNG II 2- Giá tính thuế đất được quy định căn cứ vào khả năng sinh lợi và giá trị sử dụng của đất trong từng khu vực.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11597 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về Không số và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Pháp lệnh khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- Không sốPháp lệnh Bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Pháp lệnh về việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốcHết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Quy định giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nướcCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Sửa đổi việc tính các định mức bằng tiền trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoáCòn hiệu lực
- 18-LCT/HĐNN8Pháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sảnHết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sảnHết hiệu lực toàn bộ